CÂY SÂM CAU CHỮA BỆNH YẾU SINH LÝ

Công dụng

Sâm cau được dùng chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, người già đái són, lạnh dạ, kém ăn, tê thấp, lưng gối vận động khó khăn. Liều dùng mỗi ngày 12 – 20g dưới dạng thuốc sắc hay ngâm rượu uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị khác. Còn dùng chữa hen và tiêu chảy. Nhân dân ở một số vùng dân tộc thiểu số dùng rễ củ sâm cau làm thuốc bổ. Dùng ngoài, rễ giã nát đắp chữa lở loét.
Cây sâm cau được nhiều Lương y khuyên dùng

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, nước sắc thân rễ sâm cau tán bột được dùng làm thuốc bổ chung, thuốc hồi sức để điều trị suy nhược cơ thể, đau lưng, viêm khớp, viêm thận mạn tính. Thuốc còn làm tăng huyết áp, và điều kinh. Ở Ấn Độ, Nepal và Philippin, thân rễ sâm cau được dùng làm thuốc lợi tiểu và kích dục chữa bệnh ngoài da, loét dạ dày tá tràng, trĩ, lậu, bạch đới, hen, vàng da, tiêu chảy và nhức đầu. Ở Ấn Độ, người ta còn dùng thân rễ sâm cau để gây sẩy thai dưới dạng thuốc sắc, hoặc thuốc bột uống với đường trong một cốc sữa. Rễ sâm cau là một thành phần trong bài thuốc cổ truyền Ấn Độ gồm 10 dược liệu trị sỏi niệu. Dùng ngoài, rễ sâm cau giã nát, đắp chữa ngứa và bệnh ngoài da. Ở Thái Lan, thân rễ sâm cau là thuốc lợi tiểu và trị tiêu chảy. Ở Papua Niu Guiê, thân rễ và lá sâm cau được hơ nóng cho mềm, rồi chà xát lên cơ thể làm thuốc tránh thụ thai.

Ghi chú: Dùng sâm cau liều cao kéo dài sẽ gây cường dương, làm tinh hao kiệt sức. Người hư yếu không dùng.

Một số cách dùng đơn giản: (liều lượng cho 1 người)

1. Rượu sâm cau hỗ trợ điều trị phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược, liệt dương: 

Sâm cau 50g thái nhỏ, sao vàng, rượu trắng 650ml, ngâm trong 7 ngày hoặc hơn (càng lâu càng tốt). Mỗi ngày uống hai lần vào trước hai bữa ăn chính, mỗi lần 25 – 30ml. Có thể ngâm nhiều hơn và để dùng dần thì tác dụng tốt hơn.

2. Trà sâm cau giúp mạnh gân cốt, đen râu tóc:

Sâm cau thái lát, ngâm trong nước vo gạo, sau đó đem hấp với nước và phơi khô 9 lần sau đó vùi trong đường cát để bảo quản. Mỗi ngày dùng 3-5g hãm nước sôi như pha trà uống trong ngày để giúp tinh thần tỉnh táo, mạnh gân cốt, đen râu tóc.

3. Canh sâm cau hầm thịt lợn có tác dụng bổ thận tráng dương:

15g sâm cau hầm chung với 200g thịt lợn nạc làm canh. Công dụng bổ thận tráng dương, hỗ trợ một số trường hợp nam giới vô sinh do tinh dịch dị thường.

4. Bột sâm cau có tác dụng bổ thận tráng dương, cơ thể suy nhược ở người già:

300g sâm cau ngâm với nước vo gạo hoặc nước sạch và thay nước nhiều lần cho đến khi nước trong, vớt ra phơi hoặc sấy khô, thái nhỏ rồi nghiền thành bột mịn, trộn với mật ong làm thành viên; ngày uống 3-4g thành 2 lần lúc đói bụng. Công dụng bổ thận tráng dương, người già cơ thể suy nhược, lưng gối đau mỏi.

5. Nước sắc sâm cau bồi bổ cho người già và phụ nữ sau sinh:

Sâm cau thái nhỏ sao vàng 12g, sắc với 200ml nước còn 50ml uống 1 lần trong ngày.

Sản phẩm có tác dụng hỗ trợ sức khỏe, không thay thế thuốc chữa bệnh.

BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY THUỐC QUÝ SÂM CAU

Sâm cau còn có tên là ngải cau, tiên mao, cồ nốc lan, thuộc họ tỏi voi lùn. Là loại cây thảo, sống lâu năm, cao 20 - 30cm hay hơn. Thân rễ mập, hình trụ dài, mọc thẳng, thót lại ở hai đầu, mang nhiều rễ phụ có dạng giống thân rễ. 
BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN CÂY THUỐC QUÝ SÂM CAU
Bảo tồn cây thuốc quý Sâm cau

Lá 3 - 6 hình mũi mác hẹp, xếp nếp và có gân như lá cau. Thân rễ hình trụ dài, mọc thẳng, dạng củ to bằng ngón tay. Cụm hoa 3 - 5 hoa nhỏ màu vàng. Quả nang thuôn, dài 1,2 - 1,5cm, chứa 1 - 4 hạt. Mùa hoa quả: tháng 5 - 7. Sâm cau mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng ở một số tỉnh miền Bắc nước ta và ở vùng đồi núi cao ở Lâm Đồng.

SÂM CAU CHỮA BỆNH LIỆT DƯƠNG

Tiên mao (Sâm cau), thuộc họ sâm cau, tên khác là tiên mao sâm, sâm cau, ngải cau, cồ lốc lan, là một cây thảo, cao 20 – 30cm. Thân rễ mập, hình trụ dài, mang nhiều rễ phụ có dạng giống thân rễ. Lá xếp nếp như lá cau, gân song song. Hoa nhỏ, màu vàng. Quả nang, thuôn dài.
SÂM CAU CHỮA BỆNH LIỆT DƯƠNG
Sâm cau chữa liệt dương

Theo Đông y, dược liệu tên mao có vị cay, tính ấm, hơi độc, có tác dụng thêm sức nóng cường dương, ích tinh, làm se, giảm đau, hạ áp, chống viêm, mạnh gân xương, được dùng trong những trường hợp sau:

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÂY SÂM CAU

Đại cương :
Trên toàn thế giới cây Curculigo có khoảng hơn 20 loài, thuộc họ Amaryllidaceae, có những bảng phân loại xếp vào họ Hypoxidaceae, phân bố chủ yếu ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Đại dương trong những vùng nhiệt đới ấm và cận nhiệt đới. 7 loài ở Trung hoa , chủ yếu ở phía Tây Nam và nam Trung hoa.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÂY SÂM CAU
Cây sâm cau là một vị thuốc quý trong y học

Những loài này cung cấp cây thuốc như :

NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI VỀ CÂY SÂM CAU

Sâm cau, với nhiều tác dụng thần kỳ được nhân dân ta sử dụng từ lâu, đã trở thành một loại thảo dược quý cho những bệnh nhân vô sinh nam.
Sâm cau (Curculigo orchicides Gaertr) thuộc họ sâm cau (HYPOXIDACEAE),
NHỮNG PHÁT HIỆN MỚI VỀ CÂY SÂM CAU
Cây sâm cau có nhiều tác dụng chữa bệnh
Tên khác là Ngải cau, Tiên mao, Cồ nốc lan…

Là một cây thảo, sống lâu năm, cao 20-30cm, có khi hơn. Thân rễ mập, hình trụ dài, mọc thẳng, thót lại ở hai đầu, mang nhiều rễ phụ có dạng giống thân rễ. Lá mọc tụ họp thành túm từ thân rễ, xếp nếp và có gân như lá cau, hình mũi mác hẹp, dài 20-30cm, rộng 2,5-3cm, gốc thuôn, đầu nhọn, hai mặt nhẵn gần như cùng màu, gân song song, bẹ lá to và dài; cuống lá dài khoảng 10cm.

CÔNG DỤNG CỦA CÂY SÂM CAU


Đông y gọi là Tiên mao, sâm cau có vị cay, tính ấm, hơi có độc, bổ thận tráng dương, ôn trung táo thấp, tráng gân cốt...
CÔNG DỤNG CỦA CÂY SÂM ĐẤT
Cây sâm cau


Sâm cau có nhiều tên như Ngải cau, Cô nốc lan, Tiên mao, tên khoa học Curculigo orchioides Gaertn thuộc họ tỏi voi lùn (Hypoxidaceae). Là loại cây thảo mọc hoang ở những vùng núi rừng tại Việt Nam, Ấn Độ, Malysia, Thái Lan, Philippine...